Thứ Bảy, 5 tháng 6, 2021

Tư vấn đăng ký thẻ tạm trú người nước ngoài Việt Nam

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư đã giúp tăng trưởng nền kinh tế cũng như xã hội. Để tạo điều kiện cho nhu cầu ở lại của người nước ngoài lao động tại Việt Nam, nhà nước luôn có những chính sách nhất định, trong đó có quy định cấp thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ sở pháp lý xin cấp thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);
Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài phải trên 01 năm;
Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải có ký hiệu DN
Giấy tờ chứng minh người nước ngoài là giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư của công ty;
Giấy phép lao động với chức danh nhà quản lý hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);
Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);
Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);
Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);
Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;
02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng
Hoặc Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả
Trong vòng 05 ngày làm việc nhà đầu tư đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Thời hạn thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam xin vui lòng liên hệ Công ty luật Luật Dân Việt để được hỗ trợ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất

Kênh kết nối 24/7:

https://luatdanviet.webflow.io/
https://danvietlaw.wordpress.com/
https://twitter.com/dan_viet_law
https://danvietlaw.blogspot.com/
https://www.facebook.com/luatdanvietcom
https://www.linkedin.com/in/lu%E1%BA%ADt-d%C3%A2n-vi%E1%BB%87t-0155831b6/


Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

Thứ Năm, 29 tháng 9, 2016

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho người nước ngoài:

Người nước ngoài đang công tác trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam cần phải đáp  ứng những điều kiện gì? Tư vấn Việt Luật xin hướng dẫn cụ thể về nội dung này đối với pháp nhân là người nước ngoài cần cấp giấy phép lao động  quan tâm đến vấn đề này cụ thể như sau:
dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-xay-dung-cho-nguoi-nuoc-ngoai

<> Ưu đãi dự thầu cho nhà thầu siêu nhỏ, nhỏ
<> Điều kiện kiên quyết của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh, được tham gia công việc cho các chức danh hoặc hành nghề độc lập. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại.
Theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP cá nhân bao gồm người Việt Nam và người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất: Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đây là điều kiện cần, cá nhân đảm bảo điều kiện này mới được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Thứ hai: Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
Đối với hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên;
Đối với hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên;
Đối với hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.
Thứ ba: Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
Thông tin liên hệ  tư vấn miễn  phí :

tu-van-viet-luat


Ưu dãi dự thầu cho nhà thầu siêu nhỏ,nhỏ

Trong thời gian qua, một số nhà thầu mua hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp nhưng không tham dự thầu được vì trong tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu nêu rõ gói thầu này chỉ dành cho nhà thầu cấp siêu nhỏ, nhỏ tham gia đấu thầu theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 63/2014 NĐ – CP hướng dẫn thi hành luật đấu thầu.
uu-dai-nha-thau-nho-sieu-nho

<<< Điều kiện đối với nhà thầu chuyên nghiệp
<<<  Hồ sơ mua bán nợ xấu bằng trái phiếu
Căn cứ quy định của Nghị định 63/2014 NĐ - CP và thực tiễn đấu thầu nêu trên, cho đến khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu, để tránh gây lãng phí về thời gian và chi phí mua hồ sơ mời thầu của các nhà thầu, bên mời thầu khi gửi thông báo mời thầu gói thầu xây lắp có giá trị không quá 05 tỷ đồng để đăng trên Báo Đấu thầu hoặc tự đăng tải trên Hệ thống mạng phải nêu rõ gói thầu này chỉ dành cho nhà thầu cấp siêu nhỏ, nhỏ (theo quy định của pháp luật doanh nghiệp) tham gia đấu thầu.
Liên quan đến việc xác định thế nào là doanh nghiệp cấp siêu nhỏ, nhỏ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và việc tham gia đấu thầu của các doanh nghiệp này đối với gói thầu xây lắp có giá trị không quá 05 tỷ đồng, theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Quy định mới đã tạo điều kiện cho các chủ đầu tư/bên mời thầu có sự so sánh, lựa chọn giữa các nhà thầu có cùng năng lực, quy mô để chọn ra ứng viên ưu tú nhất. Điều này dễ dàng hơn so với việc không có sự sàng lọc từ đầu, chủ đầu tư/bên mời thầu phải lúng túng giữa những nhà thầu có sự chênh lệch quá lớn về năng lực. Như vậy nếu không sàng lọc quy mô nhà thầu tại các gói thầu xây lắp có giá trị không quá 5 tỷ đồng sẽ khiến nhiều chủ đầu tư; bên mời thầu bị những bộ hồ sơ dự thầu của những doanh nghiệp lớn che mắt, loại bỏ một cách oan uổng những nhà thầu cấp nhỏ nhưng thực sự có năng lực nhưng không có cơ hội được dự thầu.

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)

Điều kiện kiên quyết của tổ chức Đấu thầu chuyên nghiệp 2016

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
dieu-kien-to-chuc-dau-thau

<> Thủ tục mua bán nợ xấu bằng trái phiếu
<> Hồ sơ mua bán nợ xấu bằng trái phiếu 
Theo quy định của Nghị định số 63/2014/NĐ – CP một đơn vị muốn thành lập hoạt động là tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thì phải có đủ các điều kiện cụ thế như sau:
Thứ nhất: Tổ chức phải có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có ngành nghề được phép hoạt động, kinh doanh là đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu hoặc có chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về đấu thầu.
Thứ hai: Tổ chức có bộ máy quản lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đại lý đấu thầu, tư vấn đấu thầu, chuyên trách về đấu thầu.
Thứ ba: Nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện công việc.
Thứ tư: Có quy trình quản lý và kiểm soát chất lượng quá trình thực hiện công việc.
Khi đảm bảo những điều kiện trên, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp còn phải đảm bảo hoạt động dựa trên các quy định chung mà Luật đấu thầu 2013 đã quy định cụ thể.

Nếu quý khách có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn Luật Đấu thầu xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ môt cách nhanh nhất, chi tiết nhất, hieeuk quả nhất
0965.999.345/ 0968.29.33.66/ 0437.332.666
Trân trọng cảm ơn!

Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Trình tự thủ tục mua bán nợ xấu bằng trái phiếu

thu-tuc-mua-no-xau-bang-trai-phieu
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị mua nợ của tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản phải tiến hành kiểm tra hồ sơ và yêu cầu tổ chức tín dụng bán nợ bổ sung hồ sơ khi cần thiết.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản xem xét, thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và có văn bản trả lời tổ chức tín dụng về việc mua hoặc không mua các khoản nợ xấu. Trường hợp không mua nợ, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo đồng ý mua nợ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng và Công ty Quản lý tài sản tiến hành ký kết hợp đồng mua, bán nợ.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, bán nợ, tổ chức tín dụng bán nợ phải thông báo cho khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm về nội dung bán nợ để biết và thực hiện nghĩa vụ với Công ty Quản lý tài sản.
5. Sau khi ký kết hợp đồng mua, bán nợ, Công ty Quản lý tài sản tiếp tục kiểm tra, thu thập thông tin và đánh giá khách hàng vay, khoản nợ xấu, tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm.

Hồ sơ pháp lý mua bán nợ xấu bằng trái phiếu

Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục mua bán nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt thể hiện như thế nào? Với nội dung quy định về các văn bản pháp lý , chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
mua-ban-no-xau-bang-trai-phieu

1. Tổ chức tín dụng rà soát các khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị mua nợ gửi Công ty Quản lý tài sản. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị mua nợ theo mẫu của Công ty Quản lý tài sản;
b) Danh sách, thông tin về các khoản nợ xấu theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản; đánh giá thực trạng từng khoản nợ xấu, khách hàng vay mà tổ chức tín dụng đề nghị bán cho Công ty Quản lý tài sản (thời gian đã quá hạn, thực trạng tài chính và hoạt động của khách hàng vay, bên bảo đảm, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi vốn); đề xuất thời hạn của trái phiếu đặc biệt tương ứng với từng khoản nợ xấu;
c) Văn bản cam kết về khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không có tranh chấp tại thời điểm mua, bán nợ;
d) Bản sao hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm tài sản do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng bán nợ xác nhận;
đ) Bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng bán nợ xác nhận theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản.
2. Các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng bán nợ. Các hồ sơ quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này phải được ký kết bởi người đại diện hợp pháp của các bên và được công chứng, chứng thực, đăng ký theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản không ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện một số hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, tổ chức tín dụng bán nợ bàn giao bản chính các hồ sơ quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này cho Công ty Quản lý tài sản.
4. Tổ chức tín dụng bán nợ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan đến tài sản bảo đảm, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản.
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Những nội dung pháp lý về thủ tục mua bán nợ xấu các doanh nghiệp

Nội dung pháp lý phát sinh trong quá trình tưực hiện thủ tục mua bán nợ xấu các doanh nghiệp được thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn như sau:
nhung-noi-dung-mua-ban-no-xau-doanh-nghiep

Điều kiện các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt
1. Khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Phạm vi các khoản nợ xấu được mua:
(i) Các khoản nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, bao gồm các khoản nợ xấu cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các khoản nợ xấu khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Khoản mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường của các công ty đại chúng chưa niêm yết (sau đây gọi là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết) do tổ chức tín dụng bán nợ mua đã quá hạn thanh toán một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi từ 90 ngày trở lên; hoặc chưa quá hạn hoặc quá hạn dưới 90 ngày nhưng doanh nghiệp phát hành trái phiếu có nợ xấu tại tổ chức tín dụng đó;
(iii) Khoản ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, ủy thác cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng bán nợ chịu rủi ro đã quá hạn thanh toán một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi từ 90 ngày trở lên; hoặc chưa quá hạn hoặc quá hạn dưới 90 ngày nhưng doanh nghiệp phát hành trái phiếu, bên nhận ủy thác, đối tượng thụ hưởng của ủy thác có nợ xấu tại tổ chức tín dụng đó.
b) Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;
c) Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu phải hợp pháp và có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ, cụ thể:
(i) Hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm phải thể hiện rõ các quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng, trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng;
(ii) Khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không có tranh chấp tại thời điểm mua, bán nợ.
d) Khách hàng vay còn tồn tại;
đ) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu hoặc các khoản nợ xấu của một khách hàng vay hoặc các khoản nợ xấu của một nhóm khách hàng vay theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này vào thời điểm bán nợ không thấp hơn 3 tỷ đồng đối với nhóm khách hàng vay và khách hàng vay là tổ chức; không thấp hơn 1 tỷ đồng đối với khách hàng vay là cá nhân hoặc mức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
2. Căn cứ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, năng lực của Công ty Quản lý tài sản, tình hình thị trường, Công ty Quản lý tài sản quyết định đối tượng và các khoản nợ xấu cụ thể Công ty Quản lý tài sản mua trong từng thời kỳ.
3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc Công ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Công ty Quản lý tài sản nhằm bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng và xử lý nhanh nợ xấu.