Những quy định pháp lý liên quan đến thủ tục mua bán nợ cấu của doanh nghiệp cần được thực hiện thủ tục như thế nào? Nội dung cụ thể ra sao? những điều kiện thực hiện trong quá trình mua bán nợ xấu người thực hiện cần làm gì? Để giải đáp những quy định đó các chuyên viên của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể như sau:
Điều 5. Thẩm quyền mua, bán nợ xấu
Thẩm quyền quyết định việc mua, bán nợ; thẩm quyền ký kết, thực hiện hợp đồng mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng.
Điều 6. Đồng tiền giao dịch
1. Đồng tiền được sử dụng trong mua, bán nợ giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng là đồng Việt Nam (sau đây viết tắt là VND).
2. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản sử dụng trái phiếu đặc biệt mua khoản nợ xấu bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, tỷ giá VND với ngoại tệ áp dụng để quy đổi sang VND như sau:
a) Đối với khoản nợ xấu bằng đô la Mỹ (sau đây viết tắt là USD) là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ;
b) Đối với khoản nợ xấu bằng ngoại tệ không phải USD là tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ.
3. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản sử dụng trái phiếu đặc biệt mua khoản nợ xấu bằng vàng của tổ chức tín dụng thì áp dụng giá quy đổi là giá vàng mua vào của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vàng bạc đá quý Sài Gòn tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ.
Điều 7. Chuyển giao các quyền và lợi ích liên quan đến khoản nợ xấu
1. Trong hoạt động mua, bán nợ giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng, toàn bộ các quyền và lợi ích gắn liền với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và biện pháp bảo đảm khác cho khoản nợ xấu được bên bán nợ giữ nguyên hiện trạng và chuyển giao cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.
2. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng có sự thỏa thuận về việc điều chỉnh điều kiện bảo đảm cho khoản nợ xấu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của khách hàng vay và bên bảo đảm.
Điều 8. Nguyên tắc mua, bán nợ xấu
1. Công khai, minh bạch.
2. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật và hợp đồng mua, bán nợ.
3. Hạn chế rủi ro và chi phí trong mua, bán nợ xấu.
4. Việc mua, bán nợ xấu được thực hiện đối với từng khoản nợ xấu hoặc theo từng khách hàng vay trong trường hợp khách hàng vay có nhiều khoản nợ xấu tại một tổ chức tín dụng hoặc theo từng nhóm khách hàng vay trong trường hợp một tài sản bảo đảm cho các khoản nợ xấu của nhiều khách hàng vay tại một tổ chức tín dụng hoặc theo hình thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản
Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
MỤC 2. PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 10. Chủ thể, mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu đặc biệt
1. Chủ thể phát hành trái phiếu đặc biệt là Công ty Quản lý tài sản. Công ty Quản lý tài sản ủy quyền cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
2. Công ty Quản lý tài sản phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng.
3. Việc phát hành trái phiếu được thực hiện riêng lẻ, căn cứ nhu cầu thực tế và Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
4. Một trái phiếu đặc biệt được phát hành tương ứng với một khoản nợ xấu được mua, bán. Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn, Công ty Quản lý tài sản phát hành trái phiếu đặc biệt tương ứng cho từng tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn.
Điều 11. Điều kiện và điều khoản của trái phiếu đặc biệt
1. Mệnh giá trái phiếu đặc biệt
a) Mệnh giá trái phiếu đặc biệt có giá trị bằng giá mua của khoản nợ xấu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.
b) Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn, mệnh giá trái phiếu đặc biệt phát hành cho từng tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn tương ứng với giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu sau khi khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ xấu đó đang được theo dõi tại tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn.
2. Trái phiếu đặc biệt được phát hành bằng VND.
3. Các hình thức trái phiếu đặc biệt
a) Trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử có định danh;
b) Trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ ghi danh.
4. Công ty Quản lý tài sản quyết định hình thức trái phiếu đặc biệt.
5. Trái phiếu đặc biệt phải lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về lưu ký giấy tờ có giá và được sử dụng trong nghiệp vụ tái cấp vốn với Ngân hàng Nhà nước.
6. Tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt được miễn phí lưu ký khi lưu ký trái phiếu đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 12. Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt
1. Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt là một tập hợp các phân tích, đánh giá, đề xuất về việc phát hành trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản.
2. Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:
a) Dự kiến khối lượng, giá trị, đối tượng nợ xấu cần mua và tổ chức tín dụng bán nợ;
b) Dự kiến nhu cầu, lộ trình phát hành trái phiếu đặc biệt;
c) Đề xuất về cơ cấu thời hạn của trái phiếu đặc biệt;
d) Đánh giá năng lực của Công ty Quản lý tài sản về việc mua, quản lý và xử lý nợ xấu;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 13. Thủ tục đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt
1. Công ty Quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt do người đại diện hợp pháp của Công ty Quản lý tài sản ký;
b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên của Công ty Quản lý tài sản thông qua Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt kèm theo Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Công ty Quản lý tài sản lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt của năm sau trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời điểm lập hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt trong năm 2013 của Công ty Quản lý tài sản do Hội đồng thành viên của Công ty Quản lý tài sản quyết định.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt. Trong trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản phải nêu rõ lý do.
5. Căn cứ Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, năng lực của Công ty Quản lý tài sản và yêu cầu xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản quyết định phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng.
6. Căn cứ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, yêu cầu thực hiện cơ cấu lại các tổ chức tín dụng, mục tiêu xử lý nợ xấu trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt đã được chấp thuận khi cần thiết.
Điều 14. Các yếu tố của trái phiếu đặc biệt
1. Trái phiếu đặc biệt có các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, số Quyết định thành lập, số đăng ký kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản;
b) Mệnh giá;
c) Thời hạn;
d) Ngày phát hành;
đ) Thông tin về hợp đồng mua, bán nợ, các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt;
e) Thông tin về tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt: Tên tổ chức tín dụng, số giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, địa chỉ của tổ chức tín dụng.
g) Trường hợp trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, phải có ký hiệu, số sê-ri phát hành, chữ ký của người đại diện hợp pháp của Công ty Quản lý tài sản và các chữ ký khác do Công ty Quản lý tài sản quy định và được đóng dấu của Công ty Quản lý tài sản.
2. Ngoài các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Quản lý tài sản được quy định thêm các nội dung khác trên trái phiếu đặc biệt không trái với quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng trái phiếu đặc biệt
1. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản
a) Tổ chức hệ thống quản lý, theo dõi trái phiếu đặc biệt đã phát hành;
b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến trái phiếu đặc biệt;
c) Tiếp nhận và thanh toán trái phiếu đặc biệt theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành, thanh toán trái phiếu đặc biệt.
2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến trái phiếu đặc biệt;
b) Chuyển giao, thanh toán trái phiếu đặc biệt với Công ty Quản lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Xác định hệ số rủi ro của trái phiếu đặc biệt là 20% khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng;
d) Chỉ được sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, mua lại khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Thông tư này.
Thông tin liên hệ để được tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
Thứ Hai, 6 tháng 4, 2015
Tư vấn thủ tục thành lập công ty con
Các doanh nghiệp có thể thành lập công ty con trực thuộc để kinh doanh trong từng lĩnh vực cụ thể. Công ty con có thể được tổ chức theo một trong các mô hình sau đây:
Mô hình công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm Chủ sở hữu;
Mô hình công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên, trong đó doanh nghiệp sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty con cho Khách hàng tại Hà Nội với nội dung như sau:
1 . Tư vấn trước khi thành lập :
2 . Thay mặt Khách hàng thực hiện các công việc để thành lập công ty con :
3 . Hồ sơ thành lập công ty con
4 . Chi phí thành lập công ty con
Chi phí : Liên hệ
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn đầu tư nước ngoài
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty con uy tín – giá ưu đãi nhất.
Mô hình công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm Chủ sở hữu;
Mô hình công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên, trong đó doanh nghiệp sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty con cho Khách hàng tại Hà Nội với nội dung như sau:
1 . Tư vấn trước khi thành lập :
- Tư vấn các quy định về mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Tư vấn điều kiện thành lập công ty con.
- Tư vấn lựa chọn loại hình và thiết lập mô hình tổ chức quản lý của công ty con.
- Tư vấn đặt tên công ty con.
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn các quy định về vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác của công ty con.
- Tư vấn chuẩn bị tài liệu cần thiết cho việc thành lập công ty con.
2 . Thay mặt Khách hàng thực hiện các công việc để thành lập công ty con :
- Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty con theo quy định.
- Đại diện Khách hàng nộp hồ sơ tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Theo dõi, tiếp nhận và xử lý những vướng mắc phát sinh.
- Đại diện Khách hàng nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty con.
- Tiến hành thủ tục khắc các loại con dấu cho công ty con.
- Hướng dẫn Khách hàng nhận con dấu pháp nhân của công ty con tại Cơ quan Công an.
3 . Hồ sơ thành lập công ty con
- Chỉ cần bản sao CMND hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
4 . Chi phí thành lập công ty con
Chi phí : Liên hệ
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn đầu tư nước ngoài
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thành lập công ty con uy tín – giá ưu đãi nhất.
Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015
Tư vấn đầu tư nước ngoài
Công ty tư vấn Viêt Luật hướng dẫn thủ tục tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vơi nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, tư vấn thành lập công ty liên doanh và Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài.
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Luật hỗ trợ trong việc:
Tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập công ty liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay một số các hình thức khác như Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Lập Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và các ưu đãi đầu tư;
Lập các Dự án đầu tư;
Tham gia đàm phán, xây dựng các Hợp đồng liên doanh, Hợp tác kinh doanh
Nhận sự uỷ quyền của các nhà đầu tư để liên hệ với các cơ quan chức năng tại Việt Nam hoàn thành các thủ tục đăng ký đầu tư hoặc xin cấp phép đầu tư....
Ngoài ra, Việt Luật còn tư vấn dự án, tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp, xây dựng hệ thống nội quy, quy chế của doanh nghiệp với kinh nghiệm nhiều năm và sự chuyên nghiệp của quy trình thực hiện.
Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, tư vấn thành lập công ty liên doanh và Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài.
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Luật hỗ trợ trong việc:
Tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập công ty liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay một số các hình thức khác như Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Lập Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và các ưu đãi đầu tư;
Lập các Dự án đầu tư;
Tham gia đàm phán, xây dựng các Hợp đồng liên doanh, Hợp tác kinh doanh
Nhận sự uỷ quyền của các nhà đầu tư để liên hệ với các cơ quan chức năng tại Việt Nam hoàn thành các thủ tục đăng ký đầu tư hoặc xin cấp phép đầu tư....
Ngoài ra, Việt Luật còn tư vấn dự án, tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp, xây dựng hệ thống nội quy, quy chế của doanh nghiệp với kinh nghiệm nhiều năm và sự chuyên nghiệp của quy trình thực hiện.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nôi
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư với thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất .
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có thông tin tư vấn cụ thể nhất .
Căn cứ vào nội dung điều chỉnh của Giấy chứng nhận đầu tư thì doanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư một trong hai phương thức sau:
Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh đầu tư: các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
Thời hạn thực hiện: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài:
1. Phát thanh, truyền hình.
2. Sản xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hoá.
3. Khai thác, chế biến khoáng sản.
4. Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet.
5. Xây dựng mạng bưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát.
6. Xây dựng và vận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
7. Vận tải hàng hoá và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thuỷ nội địa.
8. Đánh bắt hải sản.
9. Sản xuất thuốc lá.
10. Kinh doanh bất động sản.
11. Kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối.
12. Giáo dục, đào tạo.
13. Bệnh viện, phòng khám.
14. Các lĩnh vực đầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạn chế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài.
Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư quy định tại Phụ lục này phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Dịch vụ của Việt Luật
Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý;
Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam
Chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư : Liên hệ thương thảo
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Dịch vụ tư vấn giải thể công ty
Tư vấn thành lập công ty tnhh
Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có thông tin tư vấn cụ thể nhất .
Căn cứ vào nội dung điều chỉnh của Giấy chứng nhận đầu tư thì doanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư một trong hai phương thức sau:
Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.
Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh đầu tư: các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
Thời hạn thực hiện: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài:
1. Phát thanh, truyền hình.
2. Sản xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hoá.
3. Khai thác, chế biến khoáng sản.
4. Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet.
5. Xây dựng mạng bưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát.
6. Xây dựng và vận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
7. Vận tải hàng hoá và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thuỷ nội địa.
8. Đánh bắt hải sản.
9. Sản xuất thuốc lá.
10. Kinh doanh bất động sản.
11. Kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối.
12. Giáo dục, đào tạo.
13. Bệnh viện, phòng khám.
14. Các lĩnh vực đầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạn chế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài.
Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư quy định tại Phụ lục này phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Dịch vụ của Việt Luật
Việt Luật sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý;
Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam
Chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư : Liên hệ thương thảo
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Dịch vụ tư vấn giải thể công ty
Tư vấn thành lập công ty tnhh
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện , Thương nhân nước ngoài đã hoạt động không dưới 01 năm có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Các điều kiện thành lập văn phòng đại diện, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, thủ tục thành lập văn phòng đại diện thủ tục thông báo hoạt động của văn phòng đại diện và các trường hợp không cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, quý vị có thể tham khảo thông tin dưới đây:
I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
b. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất).
d. Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e. Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện
f. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
Ghi chú:
· Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
· Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo pháp luật Việt Nam
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên.
2. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt nam:
a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập;
c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp;
d) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
IV. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Sở công thương.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Các thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Sở Công thương phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép.
V. THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
VI.THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện do thương nhân nước ngoài quyết định.
2. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Tham khảo dịch vụ khác tại Việt Luật :
Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện , Thương nhân nước ngoài đã hoạt động không dưới 01 năm có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Các điều kiện thành lập văn phòng đại diện, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, thủ tục thành lập văn phòng đại diện thủ tục thông báo hoạt động của văn phòng đại diện và các trường hợp không cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, quý vị có thể tham khảo thông tin dưới đây:
I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
b. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất).
d. Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài.
e. Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện
f. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
Ghi chú:
· Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
· Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo pháp luật Việt Nam
III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên.
2. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt nam:
a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập;
c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp;
d) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
IV. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Sở công thương.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Các thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Sở Công thương phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép.
V. THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
VI.THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện do thương nhân nước ngoài quyết định.
2. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Tham khảo dịch vụ khác tại Việt Luật :
Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể
Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014
Chuyển đổi công ty cổ phần thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên là hình thức tái cơ cấu lại Doanh Nghiệp thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên.
Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phàn thành Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách sau:
- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông còn lại; hoặc
- Một cổ đông là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông còn lại; hoặc
- Một người không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng bằng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty.
Dịch vụ chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên của công ty tư vấn Việt Luật :
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh Nghiệp;
- Điều 20 Nghị định số 139/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên;
- Tư vấn về việc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có);
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc Thành Lập Công ty TNHH một thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một thành viên (tùy theo mô hình một thanh viên là cá nhân hay tổ chức mà cơ cấu sẽ khác nhau);
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH một thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cam kết của Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty
Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phàn thành Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách sau:
- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông còn lại; hoặc
- Một cổ đông là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông còn lại; hoặc
- Một người không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng bằng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty.
Dịch vụ chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên của công ty tư vấn Việt Luật :
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh Nghiệp;
- Điều 20 Nghị định số 139/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên;
- Tư vấn về việc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có);
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc Thành Lập Công ty TNHH một thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một thành viên (tùy theo mô hình một thanh viên là cá nhân hay tổ chức mà cơ cấu sẽ khác nhau);
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH một thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH một thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cam kết của Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014
Tránh cách đặt tên doanh nghiệp xấu
1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Quý khách có thể tìm hiểu, tham khảo các thủ tục về việc:
Thành lập công ty , thay đổi, mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp, các dịch vụ pháp lý khác của Việt Luật. Trường hợp chưa rõ, Quý khách có thể gọi điện thoại tới Việt Luật để được tư vấn theo số 043 . 997 4288 hoặc Hotline 0965 999 345 – MS Liên. Quý khách có thể tự thực hiện công việc hoặc có thể yêu cầu Việt Luật cung cấp dịch vụ cho Quý khách, Việt Luật cam kết sẽ cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ nhanh nhất, tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Quý khách có thể tìm hiểu, tham khảo các thủ tục về việc:
Thành lập công ty , thay đổi, mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp, các dịch vụ pháp lý khác của Việt Luật. Trường hợp chưa rõ, Quý khách có thể gọi điện thoại tới Việt Luật để được tư vấn theo số 043 . 997 4288 hoặc Hotline 0965 999 345 – MS Liên. Quý khách có thể tự thực hiện công việc hoặc có thể yêu cầu Việt Luật cung cấp dịch vụ cho Quý khách, Việt Luật cam kết sẽ cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ nhanh nhất, tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.
Thông tin liên hệ
Văn phòng luật sư công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





